Tổng Hợp Hướng Dẫn Cơ Bản Quản Lý Mu Server

Nhiệm vụ của những file có trong Muserver:

DataServer
– Nhiệm vụ của nó là đọc thông tin Char(nhân vật) trong SQL và phân tích dữ liệu để GS(GameServer) đọc và thực thi kết quả… nó cũng có vai trò update những thông tin trong games để add vào SQL… VD: mỗi khi bạn lên 1 level, DataServer sẽ run 1 query vào DB để cập nhật thông tin về Char của bạn

ConnectServer
– Nó có nhiệm vụ kết hợp với JoinServer, để kết nối GameServer đến Client trùng IP với Server…. hiểu theo cách đơn giản là nó kết nối Server của bạn đến client của MU bạn (Với điều kiện IP cấu hình phải giống nhau)

JoinServer
– Nhiệm vụ của nó là cùng với ConnectServer, xác nhập client với Server, nếu ko có nó sẽ Disconnect

ExDB
– Nhiệm vụ của nó là check Mail, Guild…

RankingServer
– Sắp xếp các Event, xếp hạng các event như: Devil, BC…

EVentServer
– Điều khiển các Event

GameServer
– Có nhiệm vụ quan trọng nhất trong Server: Điều khiển tất cả những hoạt động của Server, điều khiển cử động nhân vật, xử lý chuỗi chuyển động của nhân vật, điều khiển hệ thống Server, hệ thống dữ liệu, phối hợp với tất cả các links kể trên để hoạt động MU Server

Tìm hiểu những file quan trọng trong thư mục Data:
Một phiên bản GameServer: ( 0.97.0), (0.99.65), (0.99.96), …, (1.00.16) và mới nhất hiện nay (1.00.18), đều có 1 thư mục Data riêng đi kèm theo… Vì sao? Vì nó chứa những thông tin mà Webzen đã coded vào đó… Bạn có thể dùng những: DataServer, ConnectServer, JoinServer… của phiên bản khác cho Server của mình nhưng nếu thay GameServer và Data thì đó ko còn là Server của bạn

Bắt đầu tìm hiểu:
Tớ lấy VD: 1.00.16(1.02H) nhá

******************************

*.att : Chứa thông số của Map
commonserver.cfg : Cũng là 1 file chứa các Option cơ bản của 1 GameServer mới
BadSynTax.txt : File chứa những từ cấm
BloodCastle.dat : File cấu hình Event Huyết Lâu
CastleDeepEvent.dat : File cấu hình Event Thung Lũng thành Loren
CryWolf.dat : File chứa thông số cấu hình event Pháo Đài Sói
ConnectMember.txt : File chứa thông tin member được phép vào Sub
EventItemBag -> EventItemBag37 : File chứa thông số các item của Box
EventManagement : File chứa thông số cấu hình các Event (Phù Thủy Trắng , Rồng Đỏ…)
IpList.dat : File chứa danh sách IP connect
Kanturu.dat : Thông số event Vương Quốc Ngầm
MapServerInfo.dat : Chứa thông số load Map, cấm Map
Monster.txt : Thông tin quái
MonsterSetbase.txt : Phân bổ quái
Shop->shop12 : thông tin cửa hàng
Gate.txt : Thông tin cổng

******************************

Còn thư trong mục: (Data/lang/) có gì?
Tùy theo giao thức (protocol) là Kor ( KOREAN), CNS (China), TAI (TAIWAN), VTM (VIETNAMESE), JPN (JAPAN)… mà GameServer sẽ load các thông tin ở thư mục khác nhau
VD:
GS giao thức Kor: Sẽ load (Data/lang/kor)
Tương tự VTM: (Data/lang/vtm)

Trong các thư mục đó có:
– Movereq.txt : Chứa thông tin move
– Item.txt : Thông tin item
– ItemSetType.txt : Thông tin đồ thần
– Quest.txt : Thông số nhiệm vụ
– Skill.txt : Thông số skill
CommonLoc.dat : Thông số config Server

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thay đổi giờ của các Event như: Huyết Lâu (Blood Catsle), Quảng Trường Quỷ (DevilSquare), Hỗn Nguyên Lâu (Chaos Catsle), Rồng Đỏ Tấn Công (Red Dragon), Phù Thủy Trắng (white wizarda), Rồng Vàng Nổi Giận (Gold Dragon)….
***** Mục đích: Biết được cách thức khởi động và thiết đặt thời gian khởi động của các Sự kiện trên, nhằm tăng thêm sức phong phú cho Mu của bạn *****

– Blood Castle (Huyết Lâu): (Data/Commonserver.cfg)
+ Tìm 1 hồi chúng ta sẽ thấy:

BloodCastleEvent = 1 (nó có nghĩa là Blood Event đã được mở, nếu = 0 tức là Disable)
BloodCastleStartHour = 1; Cách thiết đặt thời gian diễn ra (1:1/giờ, 2:1/giờ)
+ Có nghĩa là nếu bạn cho BloodCastleStartHour = 1 thì 1 giờ diễn ra 1 lần, BloodCastleStartHour = 2 thì 2 giờ diễn ra 1 lần

 

– Chaos Catsle (Hỗn Nguyên Lâu): (Data/ChaosCatsle.dat)
+ Chúng ta sẽ thấy rất nhiều con số tự nhiên, nhưng chú ý kỹ ta sẽ thấy nó được phân ra thành 3 Group với số đầu là: 0, 1, 2. Bỏ qua anh số 0 và 1, ta đến Group của anh số 2 (vì ta cần mod time diễn ra)

2
0 00
10 00
12 00
14 00
16 00
18 00
20 00
22 00
end

+ Nó chính là giờ diễn ra, theo config trên thì Huyết Lâu diễn ra 8lần/24h (chú ý là 0 00 = 24 00, vì 0h đâu có khác gì 24h)
– Bây giờ ta sẽ đến với các Event phụ trong Games như: Rồng, Binh Đòan Phù Thủy… (Data\EventManager.dat)

0
0 0 0 // Thời gian diễn ra
1 0 0 // Thời gian diễn ra
2 0 0 // Thời gian diễn ra
3 0 0 // Thời gian diễn ra

Phân tích:
0 : Rồng đỏ tấn công
1 : 1 Event nào đó tớ ko bik dịch
2 : Rồng Vàng
3 : Phù Thủy Trắng

– Bổ sung: (Data\RingAttackEvent.dat)
+ Nhìn đoạn gần cuối:

3
0 20
2 20
4 15
6 15
8 15
10 20
12 20
14 20
18 20
20 20
22 20

+ Các bạn đã hiểu phải làm gì rồi chứ

khuyến mãi Reset:
Bạn vừa mới Edit một bản Mu _Online và muốn thu hút thật nhiều member chơi !
Và để thu hút mọi người chắc bạn phải có những khuyến mãi như : Tặng điểm ảo ; item , reset , zen…
Dưới đây tui xin hướng dẫn cách tặng reset cho các Character mới tạo acc
Tặng Reset cho những ai có số lần Reset nhỏ hơn 5, và Up lên Lv 400 ! RUN đoạn Query sau!

update character
set Reset = Reset + 5 ,cLevel =400
where Reset < 5

hoặc:

Update Life
Set lifecount=lifecount+5
where lifecount < 5

Bạn vào start/allprograms/Microsoft SQL Server/Query Analyzer!

Copy 1 trong 2 đoạn mã trên vào Query Analyzer: nhớ chon là muonline:sau do ctrl+F5 là ok!

update character => update mới cho nhân vật
set Reset = Reset + 5 ,cLevel =400 => chinh so lan rs = so lan rs hien tai +5 lan rs nũa, và set lever len 400
where Reset < 5 => câu lệnh này có nghĩa là chỉ tặng cho nhưng nguòi co lần RS nhỏ hơn 5 lần

Cách tặng reset, lv và tiền ngay lần đầu tạo nhân vật:

Vào Tables của DB MuOnline tìm tên Character sau đó click chuột phải chọn
dòng design Table rồi nháy vào đó

Tiếp đến sẽ hiện ra 1 bảng Cloumn bạn tiếp tục kéo hàng column xuống dưới cùng sẽ thấy dòng chữ Resets , chỉ chuột vào đó sẽ thấy các tùy chọn mặc định của column đó , bạn sẽ nhìn thấy hàng Default Vault và song song với nó là dòng chữ số (0) ở đây (0) chính là số lần reset mặc định khi tạo nhân vật mới, bạn có thể tùy chỉnh con số này thành con số mà mình muốn

Lần này khôn vào Table nữa mà bạn phải vào dòng Stored Procedures nhìn sang hàng bên phải và tìm dòng WZ_CreateCharacter sau đó nháy click vào nó .Kéo xuống tìm hàng chữ sau:

INSERT INTO dbo.Character(AccountID, Name, cLevel, LevelUpPoint, Class, Strength, Dexterity, Vitality, Energy, Inventory,MagicList, 
Life, MaxLife, Mana, MaxMana, MapNumber, MapPosX, MapPosY, MDate, LDate, Quest, DbVersion, Leadership,money )
SELECT @AccountID As AccountID, @Name As Name, Level, 300, @Class As Class, 
Strength, Dexterity, Vitality, Energy, Inventory,MagicList, Life, MaxLife, Mana, MaxMana, MapNumber, MapPosX, MapPosY,
getdate() As MDate, getdate() As LDate, Quest, DbVersion, Leadership,200000
FROM DefaultClassType WHERE Class = @Class

Trong đó hàng chữ Level là số lv để bạn cần có khi mới lập nhân vật ,bạn có thể sử thành 1 con số bất kỳ bạn muốn, vd là 350 chẳng hạn, khi đó nhân vật của bạn khi mới tạo ra sẽ có luôn chỉ số lv là 350

Còn con số 300 ở đây là con số mặc định của 1 số server thông dụng hiện nay, đây là số poin dư có sẵn khi mới lập nhân vật, bạn có thể thay đổi con số này theo ý bạn muốn, vd là 100 như server của Mu Nghiệp Dư hiện nay, khi đó nhân vật khởi tạo lúc đầu sẽ được thưởng 100 điểm dư

Hãy để ý con số phía cuối 200000 (tùy phiên bản mà có con số khác nhá), đây là số tiền khi tạo nhân vật sẽ được 200000 zen, bạn muốn chỉnh bao nhiu tùy thích :d
Bạn muốn thay đổi chỗ nào thì cứ làm tương tự

Tốc độ tăng lv:

Theo yêu cầu của 1 vài người hỏi là “muốn chỉnh cho lv lên chậm thì phải làm sao, vì bản Server Mu của mình lv cứ lên vèo vèo nhìn muốn chống mặt” ^^!

– Đầu tiên bạn mở file CommonServer.cfg (Muserver\Data\CommonServer.cfg)
– Dùng chức năng “Find…” trong thanh công cụ Edit
– Ở khung “Find What:” bạn đánh vào “AddExperience” rồi nhấn “Find Next” để bắt đầu tìm dòng chữ AddExperience
– Kế bên dòng AddExperience có 1 con số (ví dụ như của tui là “AddExperience = 500“), bạn sửa con số đó càng nhỏ thì mức độ tăng lv sẽ càng chậm (và ngược lại)

Đặt % rớt đồ hoặc tiền: (Muserver\Data\CommonServer.cfg)

Tìm dòng này: (cách tìm như trên, vào chức năng Find để tìm)
ItemDropPer
Kế bên là 1 con số (mặc định là 50)
50 là 50% rớt tiền và 50% rớt đồ
Nếu sửa 50 thành con số >50 thì % rớt đồ nhìu hơn % rới tiền tùy theo % mà bạn muốn (và ngược lại)
Nếu sửa 50 thành 100 thì sẽ rớt đồ ko rớt tiền (và ngược lại)

Lv được phép xóa nhân vật: (Muserver\Data\CommonServer.cfg)

Tìm dòng này:
Trích:
CharacterDeleteMinLevel = 40 ; level 41 cant delete char
(Bạn muốn chuyển thành bao nhiu cũng được)

Chỉnh item và add 1 “item mới” vào Server:

***** Cái phần hướng dẫn này mình share trên mạng nên mình cũng chưa biết làm cái này lắm, vì nghe nói làm bước add item này có thể sinh bug nên chưa muốn mò thử ^^! *****

I. Add item:
Add new item của Season 2 vào Season 1 , Season 3 vào Season 1 hay Season 3 vào Season 2…tất cả đều có thể làm
với những điều kiện sau :
– Có 1 Server Season 3 , Season 2 or Season 1 có đầy đủ item mún add
– Có 1 Server mún Add item working tốt
– Có Client hỗ trợ đầy đủ các file hình ảnh
– Có khả năng tưởng tượng và ^^…. hơi thông minh 1 tí cũng ko có gì xấu

Cách thức Add rất dễ…..
VD : Tớ mún cho thằng Wings Season 3 vào Server 1.02N được ko ?
– Câu trả lời : Không có gì là không thể !!!!!

Nhưng có 1 số hạn chế :
– Chưa có code mix wings Season 3 cho bản 1.02N
– Chưa hỗ trợ đầy đủ tính năng : Di chuyển trên Icarus , Tháp Tinh Luyện
– Chưa thể Add Jewel vào Wings Season 3 cho bản 1.02N

Tiến hình Add cánh nhá : Tớ dùng Server 1.02N và Server Season 3
– Vào Data/lang/kor/Item(kor).txt của ss3, tìm 1 tí tớ sẽ thấy:

36 7 0 4 3 1 1 0 “Wing of Storm” 150 60 220 144 0 0 0 0 0 0 2 0 0 0
37 7 0 4 3 1 1 0 “Wing of Space-Time” 150 45 220 144 0 0 0 0 0 2 0 0 0 0
38 7 0 4 3 1 1 0 “Wing of Illusion” 150 45 220 114 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0
39 7 0 4 3 1 1 0 “Wings of Downcast” 150 55 220 114 0 0 0 0 0 0 0 0 2 0
40 7 0 2 3 1 1 0 “Mantle of Monarch” 150 45 220 144 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2

 

Có nghĩa là đây là code của 5 loại cánh cấp 3 cho 5 dòng nhân vật nguyên bản của Webzen …. Copy nó…( nhớ đầy đủ)….
Bây giờ , ta vào Data/lang/kor/item(kor).txt của 1.02N, open file ra…. tìm đến group số 12
Tìm đến dòng “end” có nghĩa là kết thúc group , ta sẽ add vào trên dòng End….

Chưa phải hết ^^… ta nên chép lun thằng item.bmd của bản (1.03Y) là tốt nhất cho 1.02N để đề phòng sai BMD….
Như vậy là đã hòan thành công đoạn Add 1 item vào Server… nhưng cần nên chú ý những điều sau :
– Có thể sẽ phát sinh bug nếu add 1 số item “trọng yếu”
– Phải chắc chắn client hỗ trợ hình ảnh item đó
– FPT 1.00.16 chưa thể Add wings season 3 và 1 số item mới của client KOR
– Với cách thức tương tự , ta có thể Add một số skill mới của Season 2 vào Season 1 file nhưng bắt buộc phải dùng client Season2

II. Tùy chỉnh Tùy chọn của Item Gia Cường: (Data/JewelOfHarmonyOption.txt)
Ta sẽ thấy:
Trích:
===============================================
Chú thích các Group :
1 // Vũ khí
1 “Tăng thiệt hại tối thiểu”
2 “Tăng thiệt hại tối đa”
3 “Giảm bớt HIM”
4 “Giảm bớt sự nhanh nhẹn”
5 “(Làm) nên Thiệt hại (min, max)”
6 “Tăng thiệt hại ”
7 “Tăng kỹ năng Thiệt Hại”
8 “Ty lệ tấn công thành công (PVP)”
9 “Không tăng SD”
10 “Sự tấn công SD bỏ qua những sự tăng xác suất”
end

2 // Pet
1 “Mã lực Đang gia tăng”
2 “Giảm bớt yêu cầu HIM”
3 “Giảm bớt yêu cầu nhanh nhẹn”
4 “Tăng kỹ năng sát thương”
5 “Critical rise demiji”
6 “Không tăng SD ”
7 “Tăng tỷ lệ thành công khi tấn công(PVP)”
8 “Tấn công SD bỏ qua tăng sát xuất thành công”
end

3 // Phòng thủ
1 “Tăng sự phòng thủ ”
2 “Tăng AG”
3 “Tăng Hp lớn nhất”
4 “Tự tăng sự sống của (sinh khí)”
5 “Tự tăng lực phòng thủ của (nội lực)”
6 “Tăng tỷ lệ phòng thủ thành công khi (PVP)”
7 “Demiji rise gamsoryang”
end
===============================================

Còn những số còn lại thì theo thứ tự là:
Trích:
===============================================
Weighted Level lv0 rzen0 lv1 rzen1 lv2 rzen2 lv3 rzen3 lv4 rzen4 lv5 rzen5 lv6 rzen6 lv7 rzen7 lv8 rzen8 lv9 rzen9 lv10 rzen10 lv11 rzen11 lv12 rzen12 lv13 rzen13
===============================================

Item(Vtm) của VN ^^
Trích:
===============================================
// Suc sat thuong = Suc sat thuong cua nguoi tan cong – Suc chong do cua nguoi nhan
// Kha nang danh trung = Kha nang danh ********* nguoi tan cong – Kha nang tranh don cua nguoi nhan
// Kha nang danh hut cua minh = Kha nang tranh don cua dich – Kha nang danh ********* minh

// Thiet lap chi so (1: Suc khoe (Strength), 2: Nhanh nhen (Agility), 3: Nang luong (Energy),4: Luong mau (Vitality))
// Vi tri dat mon do (-1: Thiet lap co ban, 0; Vu khi tay phai, 1: Vu khi tay trai, 2: Mu, 3: Ao, 4: Quan, 5 : Gang, 6:Giay, 7:Canh, 8: Ho tro, 9: Day Chuyen, 10: Nhan)
// Loai tuyet chieu (0: Khong co tuyet chieu, danh sach tuyet chieu trong file skill.txt)

// Ten : Ten cac mon do

// Tac gia : MuGM@FPT
// 08:00 2005-08-10
================================================

***** Bài này thì phải nói là viết quá hạn chế! Ở cách Add Items thì sẽ phải tìm những main đã được Code để có thể nhận Items mới, nếu không tìm ra thì xem như bỏ. Tương tự với Skills, và nó không đúng với những Version 0.9x và 1.00. Như đã khuyến cáo: Cần Client hỗ trợ image của item *****

Khởi động Crywolf Event:

Như các bạn đã biết, hiện tại MU Server đã xuất hiện nhiều bản có Event Crywolf (0.99.96, 0.99.99, 1.00.08 và mới nhất hiện nay là bản 1.00.16). Khác với Công Thành Chiến, Crywolf Event khởi động vô cùng đơn giản, sau đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách khởi động:
Trong thư mục Muserver/Data/crywolf.dat

Hướng dẫn riêng: Thời gian bắt đầu sự kiện, có 2 cách khởi động Crywolf Event:
Cách thứ I: Crywolf Event diễn ra mỗi ngày (7 ngày trong tuần) 1 lần:


// Mode State Month Day DayOfWeek Hour Min ContinuanceTime(min)
0
0 1 -1 -1 1 9 30 -1
0 1 -1 -1 2 9 30 -1
0 1 -1 -1 3 9 30 -1
0 1 -1 -1 4 9 30 -1
0 1 -1 -1 5 9 30 -1
0 1 -1 -1 6 9 30 -1
0 1 -1 -1 7 9 30 -1 

 

Day Of Week1 = Chủ nhật; 2 = thứ hai; 3 = thứ ba;….


Hour và Min: Nhìn ở bảng trên thì chắc các bạn biết là giờ bắt đầu sự kiện rồi chứ, nó là 9 giờ 30 phút buổi sáng. Giờ phút ở đây các bạn có thể chỉnh sửa được tùy theo mỗi người.

Cách thứ 2: Crywolf Event trong 1 ngày có thể diễn ra nhiều lần:


// Mode State Month Day DayOfWeek Hour Min ContinuanceTime(min)
0
0 1 -1 -1 -1 0 30 -1
0 1 -1 -1 -1 6 30 -1
0 1 -1 -1 -1 12 30 -1
0 1 -1 -1 -1 18 30 -1 

So sánh với cách I thì bạn thấy cách II chỉ khác ở cột DayOfWeek nó là -1: tức là mỗi ngày Crywolf Event diễn ra 4 lần(có thể hơn nữa, tùy theo các bạn), còn giờ phút thì các bạn có thể sửa lại theo ý mình, nhưng tốt nhất để vậy là hợp lý nhất. Ở đây các thời gian diễn ra sự kiện trong 1 ngày là: 0:30 / 6:30 / 12:30 / 18:30

Hướng dẫn chung: Chỉnh sửa thời gian trong sự kiện:
Sau khi Crywolf Event bắt đầu, thì tổng thời gian diễn ra sự kiện được chia làm 6 giai đoạn:

// State Hour Min Sec
1
1 0 0 600
2 0 0 300
3 0 0 150
4 0 0 900
5 0 0 15
6 0 0 10
– 600 Sec đầu (tương đương 10 phút) là thời gian thông báo Balgass chuẩn bị tấn công Crywolf
– 300 sec tiếp, trong thời gian Game play đoạn phim Balgass cùng binh đoàn của hắn xâm nhập vào Crywolf, vẫn chờ đợi sự kiện.
– 150 sec tiếp là khoảng thời gian để các (5) nàng Elf kết giao với bệ thờ Thần Sói
– 900 Sec kế (tương đương 15 phút) là khoản thời gian diễn ra cuộc chiến Crywolf, các tay sai của Balgass sẽ chia ra làm 3 nhóm tấn công vào khu thờ Tượng Thần Sói, các Elf(đang kết giao với bệ thờ) có nhiệm vụ bơm máu cho Tượng Sói, còn các chiến binh khác thì chiến đấu với binh đoàn của Balgass để bảo vệ các Elf kết giao bơm máu cho tượng thần Sói. 5 phút cuối thì Đại Tướng Balgass mới bắt đầu xuất hiện, nếu các chiên binh giết chết được Balgass trong khoảng thời gian này và tượng thần Sói vẫn đứng vững thì xem như nhiệm vụ Crywolf hoàn thành, và các bạn chiến thắng. Còn nếu các bạn không giết chết được Balgass mà thời gian sự kiện kết thúc thì xem như nhiệm vụ thất bại. Ngoài ra nếu đang trong sự kiện mà các Bệ thờ không còn 1 Thánh Nữ nào kết giao bom máu cho Tượng thần Sói thì thất bại
– Còn 2 giai đoạn 5 và 6 là khoản thời gian sau khi kết thúc sự kiện, không quan trọng lắm.
– Các Sec ở đây các bạn có thể tùy chỉnh theo ý mỗi người, nhưng theo tôi để vậy là hợp lý nhất.

Hướng dẫn Fix lỗi Move wa các bản đồ:

Đầu tiên phải config cho 2 file MoveReq(kor).txt (Muserver/data/Lang/kor/MoveReq(kor).txt) và MoveReq.bmd(Client/Data/local/MoveReq.bmd) thống nhất với nhau, file MoveReq.bmd bạn phải dùng tool đọc file.bmd hay bất cứ tool nào có thể dùng được, bạn phải config con số gate cho giống nhau (config Client cho giống Server nhá ^^!)
Nếu ko được nữa thì do file gate.txt (Muserver/data/gate.txt) chưa chuẩn, bạn phải config lại, nếu ko biết config thì bạn lấy file gate của Server khác cùng Version của GameServer mà xài là ok

Sử dụng Item lv cao dù ko đủ lv để sử dụng:

Mở file Item(kor).txt (MuServer/data/lang/kor/Item(kor).txt), tùy Server mà bạn đang sử dụng thì file kor (MuServer/data/lang/kor/) có thể là VTM, CHS, JPN,…
Tìm dòng Item mà bạn muốn edit lv thành lv mà bạn muốn (có thể từ lv 380 thành lv 1 ^^!) rồi Save lại

Dùng Tool mở file Item.bmd (Client/data/local/Item.bmd) rồi edit giống như trên, khởi động lại Server rồi vào chơi là ok

Hướng dẫn xóa hết char và đồ chỉ chừa lại tài khoản đăng nhập:

Vào Query Analyzer! copy đoạn mã này vào: (tham khảo cách làm trong phần Khuyến mãi Reset ở trên)

delete AccountCharacter
delete Character
delete Guild
delete GuildMember
delete T_FriendList
delete T_FriendMail
delete T_FriendMain
delete T_WaitFriend
delete warehouse 

Hướng dẫn Công Thành Chiến:
Bước 1:
Mở Enterprise Manager:
Chọn MuOnline DB ==> Stored Procedures ==> click phải chọn Properties vào WZ_CS_ReqRegAttackGuild
Tìm các dòng sau và sửa lại theo ý bạn:


IF (@iGuildMasterLevel < 200) —> Cấp độ tối thiểu của chủ Hội
BEGIN
SELECT 5 As QueryResult
END
ELSE
BEGIN
IF (@iGuildMemberCount < 20) —> Số thành Viên đang online (ví dụ: 1=> Công Thành chỉ cần 1 người )
BEGIN
SELECT 8 As QueryResult
END 

Bước 2:
Databases => MuOnline => Tables
click phai vao MuCastle_DATA => Open Table => Return all Rows
sẽ hiện ra cái bảng, ta bắt đầu sử lý các thông số trong bảng:

Ngoài 3 table: Siege Start Date , Siege End Date , Owner_Guild này ra các table bạn đặt giá trị bằng 0 hết
Siege Start Date: nhập vào ngày tháng hiện tại
Siege End Date: Ngày tháng kết thúc công thành (đây là chu kỳ, sau ngày này sẽ tự động bắt đầu công thành tiếp theo)
Owner_Guild: Nhập vào tên Hội của nhân vật làm chủ thành (ko có thì có thể bỏ trống …sửa lại sau cũng ok)
Thí dụ : hôm nay là ngày 27/12/2007 & dự định công thành trong 7 ngày (3/1/2008) với Hội chủ thành: VietDark thì:
Siege Start Date: 12/27/2007 (vì mặc định của PC là tháng/ngày/năm nên phải để là 12/27/2008)
Siege End Date: 1/3/2008 (vì mặc định của PC là tháng/ngày/năm nên phải để là 1/3/2008)
Owner_GuildTên Hội

Bước 3:
Mở files CommonServer.cfg trong server tìm các dòng sau:

CastleSpecificState =0
CastleStateStartYear =0
CastleStateStartMonth =0
CastleStateStartDay =0
CastleStateStartHour =0
CastleStateStartMinute =0
CastleSpecificState =0 

Edit như dưới đây:

CastleSiegeRun = 1 //Sự kiện Công Thành Chiến : cho phép diễn ra sự kiện 1=có; 0=không
CastleCycleStartYear =2007 //Năm bắt đầu diễn ra chu kỳ Công Thành
CastleCycleStartMonth =12 //Tháng bắt đầu diễn ra chu kỳ Công Thành
CastleCycleStartDay =27 //Ngày bắt đầu diễn ra chu kỳ Công Thành
CastleSpecificState =1 //Tương tự như CastleSiegeRun 

save lại

Bước 4:
Tiếp tục mở file MuCastleData.dat, chỉ cần quan tâm đoạn này thôi:

0
7 // Thời gian(đơn vị :ngày) diễn ra sự kiện :SIEGE_END_DATE trừ SIEGE_START_DATE
end

//================================================== =======================
// Setting of castle periods..
// Period ID Day Hour Minute
//================================================== =======================
// ID Período Dia Horas Minutos
1
// Sự kiện —Ngày—Giờ—Phút .
1 0 0 0 // Bắt đầu cho đăng ký
2 1 23 59 // Kết thúc đăng ký
3 2 0 0 // Bắt đầu nộp Rena
4 5 0 0 // Kết thúc nộp Rena
5 5 12 0 // Công bố kết Quả
6 5 19 0 // Kết thúc công bố
7 6 19 0 // Bắt đầu Cuộc Chiến
8 6 21 0 // Kết thúc Cuộc Chiến
7 0 0 // Kết thúc sự kiện (tự động restart về 1) & bắt đầu cho sự kiến mới
end 

Chú ý số 7 là chu kỳ công nhe (nhắc đi nhắc lại nhiều lần rồi đó)

Hiểu biết về Monter & MonterSetbase (có thể tạo bãi quái):
I. Hiểu biết về MonterSetbase (D:/MuServer/Data/MonsterSetBase.TXT):
Tôi xin lấy ví dụ đoạn Code sau:

254 0 0 118 113 3 // Wizard Pasi => Lorencia

Ý nghĩa cụ thể của đoạn Code được thể hiện qua các con số trong nó. Cụ thể như sau :

+ 254 : Đây là con số ID của Nhân vật có tên là “Wizard Pasi”. Cụ thể, nó nằm trong File Monster.TXT (D:/MuServer/Data/). Nếu bạn mở File Monster.TXT, Search ID “254”, bạn sẽ thấy 254 = “Wizard Pasi”.

253 1 "PotionGirl" 2 50 0 15 30 70 20 10 30 0 0 0 5 400 1500 10 0 200 10 0 0 0 0 0 0
254 1 "WizardPasi" 2 50 0 15 30 70 20 10 30 0 0 0 5 400 1500 10 0 200 10 0 0 0 0 0 0 
255 1 "BarmaidLiaman" 2 50 0 15 30 70 20 10 30 0 0 0 5 400 1500 10 0 200 10 0 0 0 0 0

+ Số “0” thứ hai (Cạnh số 254) nói cho chúng ta biết Map mà nhân vật Wizard Pasi sẽ tồn tại trong Server MU. Như trên, có nghĩa là Nhân vật này đang ở Map Lorencia. Sau đây là danh sách các Map và các số ID của Map

0 – Lorencia
1 – Dungeon
2 – Davias
3 – Noria
4 – Losttower
5 – Exile
6 – Arena (Stadium)
7 – Atlans
8 – Tarkan
9 – Devil Square
10 – Icarus
11 – Blood Castle 1
12 – Blood Castle 2
13 – Blood Castle 3
14 – Blood Castle 4
15 – Blood Castle 5
16 – Blood Castle 6
17 – Blood Castle 7
18 – Chaos Castle 1
19 – Chaos Castle 2
20 – Chaos Castle 3
21 – Chaos Castle 4
22 – Chaos Castle 5
23 – Chaos Castle 6
24 – Kalima 1
25 – Kalima 2
26 – Kalima 3
27 – Kalima 4
28 – Kalima 5
29 – Kalima 6
30 – Loren
31 – Land of Trial
32 – Devil Square
33 – Aida
34 – Cry Wolf
35 – Event Cry Wolf
36 – Kalima 7
37 – Kantru
38 – Kantru 2
39 – Kantru 3
40 – SilentMap
41 – Barracks of Balgass
42 – Refuge of Balgass

Do đó, nếu tôi muốn “Wizard Pasi” ở Map Icarus, tôi chỉ cần thay “0” = “10”. Và giờ đây, đoạn Code trở thành

254 10 0 118 113 3

+ Số “0” thứ ba để chỉ trạng thái của nhân vật Wizard Pasi(WP) (Đứng yên hay Di chuyển). Nếu bạn muốn WP đứng yên, hãy set vào đây là số “0”, còn ngược lại, muốn WP chuyển động (Đi lại) hãy set vào đây là “20” hoặc “30”. Chú ý là với các nhân vật bán hàng(Shop) thì hãy set là “0”, còn với các tay Guard(Lính canh) hãy để “20” hoặc “30” cho chúng đi đi lại lại cho vui mắt, bạn nhé!

+ Số thứ tư “118” là tọa độ X trong Map của nhân vật WP. Ở đây có nghĩa là X = 118 và Map = Lorencia. Muốn biết tọa độ X = ???, bạn hãy để ý đến con số đầu tiên của tọa độ trong Game. Ví dụ 24 43 thì X = 24.

+ Số thứ năm “113” là tọa độ Y trong Map của nhân vật WP. Ở đây có nghĩa là X = 113 và Map = Lorencia. Muốn biết tọa độ X = ???, bạn hãy để ý đến con số đầu tiên của tọa độ trong Game. Ví dụ 24 43 thì Y = 43.

Do đó, 118 113 có thể hiểu rằng : Nhân vật WP của chúng ta đang ở Lorencia, tọa độ là 118 113 !

+ Số “3” cuối cùng cho ta biết Hướng mặt của Nhân vật. Sau đây là các số chỉ Hướng mặt của nhân vật.

7 6 5 Tây Bắc Bắc Đông Bắc
8 4 Tây Đông
9 2 3 Tây Nam Nam Đông Nam

Nhưng nếu thay số “3” thành số “-1” thì sẽ Random, “-1” : Đây là Hướng mặt của Nhân vật. Ở đây, “-1” có nghĩa là khi xuất hiện, con quái sẽ hiện một cách ngẫu nhiên (Random), không con nào giống con nào.

II. Cách add Monter (D:/MuServer/Data/MonsterSetBase.TXT):
Nhiều bạn đã thử Add/Remove quái trong MU và họ thành công. Nhiều bạn kém may mắn hơn, khi Add xong lại bị xuất hiện Bug “4200 (255)”. Tôi cũng đã từng bị như vậy. Cách khắc phục là cứ ấn “OK” cho đến khi ko còn khi thôi. Nguyên nhân? Vì có quá nhiều dòng Add Monster hơn khả năng cho phép của Server. Sau đây là 1 dòng Code Monster đúng

125 6 20 21 116 23 110 -1 20

Tôi sẽ giải thích cặn kẽ ý nghĩa các con số như sau:

+ Con số đầu tiên, “125” : Đây là mã số ID của Quái vật. Bạn có thể biết được ID của một NPC/Quái vật trong MU chỉ bằng việc vào file Monster.TXT (D:/MuServer/Data/). Đây là con số đầu tiên. Trong trường hợp này, 125 = Orc Warrior

124 1 "SpiritSorcerer5" 90 32000 0 400 460 450 0 720 260 4 150 4 6 400 1800 10 2 150 50 4 0 8 8 8 8 
125 1 "OrcWarrior6" 76 17000 0 260 290 210 0 460 150 3 0 1 3 400 2000 10 2 300 200 3 0 6 6 6 6 
126 1 "OrcArcher6" 81 20000 0 320 350 270 0 520 160 3 0 5 7 400 1600 10 2 300 200 3 0 6 6 6 6

+ Con số thứ hai, “6” : Đây là “nơi cư ngụ” của quái vật mã số 125 (Orc Warrior). Kéo cuộn lên phần I, ta sẽ có danh sách các ID Map trong MU. Do đó 6 = Map ARENA. Do đó, ta hiểu rằng con OW này đang ở ARENA

+ Con số thứ ba, “20” : Đây là trạng thái di chuyển của Nhân vật(NPC/Quái). Nếu là quái vật, bạn hãy để “20”. Vì 20 có ý nghĩa là Nhân vật đó sẽ di chuyển vòng quanh tạo độ đã set trong Game. Chúng không đi quá xa tọa độ đó, mà chỉ đi đi đi lại như mấy tay Guard mà thôi.

+ Con số thứ tư, “21” : Đây là tọa độ X1 trong Game
+ Con số thứ năm, “116” : Đây là toạ độ Y1 trong Game
+ Con số thứ sáu, “23” : Đây là tọa độ X2 trong Game
+ Con số thứ bảy, “110” : Đây là tọa độ Y2 trong Game

*** Muốn biết chính xác tọa độ, bạn phải vào Game thôi. Xem có điểm nào đẹp thì ghi ra giấy rồi Add quái vào điểm đó. Nếu ko muốn Connect nhiều, thì hãy download Tool MonterEdit (có thể dùng cho cách add quái 2 tọa độ) ***
+ Con số thứ tám, “-1” : Đây là Hướng mặt của Nhân vật. Ở đây, “-1” có nghĩa là khi xuất hiện, con quái sẽ hiện một cách ngẫu nhiên (Random), không con nào giống con nào.
+ Con số cuối cùng, “20” : Chỉ số lượng của quái vật. Trong đoạn Code trên, số lượng OW tại tọa độ X1 Y1 X2 Y2 trên ARENA là 20 con. Nếu bạn muốn đông hơn (50 con chả hanh) hay giảm đi (10 thôi), thì thay 20 bằng 50 hoặc 10 tùy ý.
Chú ý:nên sử dụng cách add quái loại 2 tọa độ (X1 Y1, X2 Y2) để Server dễ dàng nhận hơn và cũng đầy đủ hơn
Ví dụ với 1 đoạn code của mình:

0
200 6 6 63 160 1 // SoccerBall => Stadium
239 6 6 72 164 1 // Stadium Guard => Stadium
end
1
300 6 30 62 63 71 88 -1 5 // Mutant Hero => Stadium
301 6 30 62 63 71 88 -1 5 // Omega Wing => Stadium
302 6 30 62 63 71 88 -1 5 // AxeWarrior Hero => Stadium
303 6 30 62 63 71 88 -1 5 // Gigas Golem => Stadium
50 6 30 97 5 85 46 -1 5 // SeaWorm => Stadium
297 6 30 97 5 85 46 -1 5 // NO MONSTER => Stadium
297 6 30 97 5 85 46 -1 5 // NO MONSTER => Stadium
2
267 6 2 62 102 -1 // ShadowofKundum => Stadium
267 6 2 75 56 -1 // ShadowofKundum => Stadium
267 6 2 39 19 -1 // ShadowofKundum => Stadium
end

Bạn chỉ cần add thêm code này vào file montersetbase.txt ở dưới cùng. add quái thì bạn phải để ý từng dạng add quái (như số 012), như add quái dạng 2 tọa độ (X1 Y1, X2 Y2) thì phải có số 1 ở trên,… và cuối đoạn code thì phải có chữ end

Tùy chỉnh Level để có thể tạo DL và MG:
– Mặc định của WebZen MU, nhân vật Magic Gladiator chỉ tạo được khi trong tài khoản của bạn có nhân vật (ELfDKDW) đạt đến cấp độ 220. Và cũng tượng tự với nhân vật Dark Lord là 250.
– Nhưng… Chúng ta hoàn toàn có thể thay đối lại điều kiện mặc định đó của WebZen MU. Để làm được điều đó chúng ta cần phải chỉnh sửa lại file DataServer.exe. Ở đây tôi sẽ hướng dẫn các bạn chỉnh sửa bằng Olly:
Giải thích:

Code:
CMP ECX, 0DC : Điều kiện cấp độ tạo MGCMP ECX, 0FA : Điều kiện cấp độ tạo DL
Code:
Với ODC (trong HEX) thì ta có giá trị 220 (trong DEC), tương tự với 0FA là giá trị 250. Theo đó, các bạn có thể dễ dàng thay đổi lại cấp độ
Thực hiện:
+ Load Dataserver.exe lên bằng Olly, sau đó các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + F. Điền vào khung Find command : CMP ECX, 0DC . Nó sẽ đưa bạn tới vị trí offset cần chỉnh sửa, tương tự với CMP ECX, 0FA bạn cũng làm như thế. Và điều tất yếu sau khi chính sửa xong thì bạn phải save chúng lại nhé

(Nguồn: Tổng Hợp Từ Internet)

Leave a Reply